Mỗi ngày một câu tiếng Anh giao tiếp: Tại bưu điện và rạp chiếu phim

Thảo luận trong 'Giáo Dục - Đào Tạo' bắt đầu bởi hoangpianohcm, 29/12/18.

  1. hoangpianohcm
    Offline

    hoangpianohcm Active Member

    GIỚI THIỆU HỆ THỐNG GIÁO DỤC ONLINE TRỰC TIẾP LETSPRO
    LetsPro ra đời với mong muốn nâng cao hiệu quả trong việc truyền tải kiến thức & kết nối tri thức trong kỷ nguyên số. Letspro là nền tảng học trực tuyến 3.0 theo hình thức "face-to-face", không như các hình thức học trực tuyến thụ động qua video khác, tại Letspro, các bạn được tương tác trực tiếp với đội ngũ giáo viên, được hỏi, đưa ra ý kiến và được trả lời trực tiếp.

    Hiện tại LetsPro đang có nhiều các khoa học tiếng Anh cơ bản và nâng cao theo Lộ trình tiếng Anh giao tiếp và TOEIC. Bên cạnh đó các bạn còn được tham gia kiểm tra trắc nghiệm tiếng anh miễn phí và tư vấn trình độ của giảng viên. Được xây dựng từ tâm huyết của những giảng viên đã từng trải qua các giai đoạn học tập cũng như trải nghiệm về quá trình học tiếng Anh online, hệ thống câu hỏi và hình thức trắc nghiệm tiếng Anh online của LetsPro chắc chắn sẽ đánh giá được chính xác trình độ của các học viên.

    Học tiếng Anh theo chủ đề là cách sát nhất để bạn nhanh chóng hiểu rõ về một mối quan tâm mà không phải lan man sang nhiều kiến thức không liên quan.

    TẠI BƯU ĐIỆN VÀ RẠP CHIẾU PHIM
    Tại bưu điện


    Gửi bưu phẩm và hỏi mua tem

    A: Excuse me, could you tell me which line I’m supposed to stand in to buy bubble wrap and to post a package? (Xin lỗi, làm ơn chỉ cho tôi chỗ có thể mua giấy bọc và gửi món bưu phẩm này)
    B: You can buy the bubble wrap here, but you’ll have to stand in line over there to post youe package (Anh có thể mua giấy bọc tại đây nhưng sẽ phải ra xếp hàng ở đằng kia để gửi bưu phẩm)
    A: Can I buy stamps here? (Tôi có thể mua tem ở đây được không?)
    B: Sure. How many would you like? (Được chứ. Anh muốn mấy chiếc?)
    A: I need 5 for my cards (Tôi cần mua 5 chiếc để gửi những tấm thiệp này)
    B: Are you sending them abroad? (Anh định gửi chúng ra nước ngoài phải không?)
    A: I’m sending them for my friends in Denmark (Tôi muốn gửi chúng sang cho mấy người bạn của tôi ở Đan Mạch)
    Cân nhắc/hỏi tư vấn về gửi bưu phẩm qua đường hàng không
    A: How can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho anh không?)
    B: I’d like to send this package to Russia (Tôi muốn gửi bưu phẩm sang Nga)
    A: Would you like to send it surface or airmail? (Anh muốn gửi bình thường hay gửi bằng đường hàng không?)
    B: I suppose airmail will be much more expensive (Tôi nghĩ gửi bằng đường hàng không sẽ đắt hơn nhiều)
    A: That depends on the weight (Còn phụ thuộc vào trọng lượng của món đồ)
    B: How much will it cost to send it airmail? (Vậy gửi bằng đường hàng không sẽ mất bao nhiêu?)
    A: Place it on the scale, please (Anh làm ơn đặt bưu phẩm lên bàn cân)
    B: OK (Được thôi)
    A: That’s 500 grams. It will cost 350,000 dong for airmail (Nó nặng 500g. Như vậy sẽ mất 350.000 đồng nếu gửi qua đường hàng không)
    B: That’s not bad. I’ll do that then. Does that include insurance on the contents of the parcel or is that a separate fee? (Như thế cũng không đắt lắm. Tôi sẽ chọn cách gửi này. Mức giá đó đã bao gồm cả tiền bảo hiểm cho vật đựng trong bưu phẩm chưa hay phải trả lệ phí riêng?)
    A: That’s separate. It’s another 50,000 dong. (Phải trả riêng. Phải bảo đảm là 50.000 đồng)
    B: OK (Không thành vấn đề)
    A: Just fill in this customs form. Make sure you press hard so that the information transfer to all three papers (Anh hãy điền vào mẫu hải quan này. Hãy ấn mạnh bút xuống để các thông tin có thể in xuống được cả liên nhé)
    B: Alright. Do I need to put a return address on the package? (Được thôi. Tôi có cần phải ghi địa chỉ khứ hồi lên bưu phẩm không?)
    A: Yes.If the package doesn’t make it to the recipient’s address, then it will be sent back to the sender (Có chứ. Nếu bưu phẩm không đến được tay người nhận, chúng tôi sẽ gửi trở lại cho người gửi.)
    B: OK.Thank you very much (OK. Cảm ơn anh rất nhiều)
    A: You’re welcome (Không có gì)
    Gửi bưu kiện tới Pháp qua đường hàng hải
    A: Could you help me, please? (Chị giúp tôi 1 lát được không?)
    B: Sure, if I can (Được chứ ạ.)
    A: I want to send this mall parcel to France (Tôi muốn gửi bưu kiện này tới Pháp)
    B: By airmail or sea mail? (Anh muốn gửi theo đường hàng không hay đường hàng hải?)
    A: How long will take by sea? (Gửi theo đường hàng hải thì mất bao lâu?)
    B: About one week (Khoảng 1 tuần)
    A: The, by sea, please (Vậy tôi sẽ gửi theo đường hàng hải)
    B: Please fill out this form (Anh hãy điền vào hóa đơn này nhé)
    A: All right. Thank you so much (Vâng. Cảm ơn chị)
    B: Not at all (Không có gì)
    [​IMG]
    10. Học tiếng Anh theo chủ đề: Tại rạp chiếu phim

    Hỏi giá + mua vé xem phim

    A: What is the most interesting movie now? (Hiện tại bộ phim nào thu hút khán giả nhất?)
    B: “ Grown ups” – a good choice for fun (Đó là phim “ Những đứa trẻ to xác”- 1 lựa chọn khá thú vị để thư giãn)
    A: How much is the ticket? (Gía vé là bao nhiêu?)
    B: 30,000 dong per seat (30.000 đồng 1 vé)
    A: That’s alright. Five tickets, please (Được đấy. Bán cho tôi 5 vé)
    Bình luận về một bộ phim

    A: I didn’t really like the movie! Did you like it? (Mình không thích bộ phim này lắm.! Cậu có thích không?)
    B: I tried to undertand it, but I could not (Mình đã cố gắng để hiểu nó, nhưng không thể)
    A: Yes, they used many slang words (Đúng vậy, họ dùng nhiều tiếng lóng quá)
    B: The actor’s achievements were really great. But his accent was terrible (Diễn xuất của diễn viên nam rất đạt, nhưng giọng nói của anh ấy thì thật kinh khủng.)
    A: You are right (Cậu nói đúng)
    Rủ đi xem phim

    A: Have you ever seen “Avatar”? (Anh đã xem bộ phim “ Avatar” chưa?)
    B: Not yet. I heard that it is very good. It seems that every colleague of mine has seen it. But I haven’t had time (Chưa. Tôi nghe nói bộ phim đó rất hay. Hầu hết các đồng nghiệp của tôi đã xem nó, nhưng tôi vẫn chưa có thời gian)
    A: Perhaps, we should go together. Everytime my colleagues talked about it, I can’t say anything at all.I just keep silent and stand back. It’s quite embarrassing (Có lẽ chúng ta nên cùng nhau đi xem. Mỗi lần các đồng nghiệp của tôi bàn luận, tôi chẳng biết nói gì. Tôi chỉ có thể ngồi yên 1 bên. Thật là xấu hổ)
    B: Do you know where it is on? (Anh có biết phim này chiếu ở rạp nào không?)
    A: The Ngoc Khanh theater may still have it (Rạp Ngọc Khánh có thể vẫn đang chiếu)
    B: Do you have to book in advance? (Chúng ta có cần phải đặt chỗ ngồi trước không?)
    A: Yes, I think so. Would you call for a booking? (Tôi nghĩ là cần. Anh gọi điện thoại đặt chỗ nhé?)
    B: Sure, I would (Nhất định rồi.).

    Nguồn: letspro.edu.vn
     

Chia sẻ trang này

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)